100+ thuật ngữ về Blockchain và Crypto quan trọng anh em cần biết!

Thị trường Crypto hiện đang thu hút rất nhiều sự quan tâm. Bạn là một người hoàn toàn mới? Xem ngay 100+ các thuật ngữ Blockchain tại đây!

Thông tin trong crypto rất đa dạng và có nhiều thuật ngữ mới lạ, để giúp anh em dễ dàng hơn trong việc hiểu các thuật ngữ cũng như nghiên cứu thông tin các dự án, Coincu-Vista fund đã lên một danh sách các thuật ngữ Blockchain quan trọng và thường dùng trong thị trường crypto để anh em tham khảo.

Anh em muốn tìm thuật ngữ nào thì có thể sử dụng phím tắt Ctrl + F và nhập từ khóa để tìm kiếm nhanh hơn và chính xác hơn nhé!

thư viện thuật ngữ crypto blockchain

Altcoin

Altcoin là tên gọi chung của những loại cryptocurrency khác với Bitcoin. Phần lớn các Altcoin trước đây đều là những phiên bản cải tiến của Bitcoin. Hiện nay, các Altcoin là Token Utility (token đa dụng) đại diện cho một dự án và có giá trị sử dụng trong hệ sinh thái của dự án.

Ví dụ: LINK token dùng để thanh toán Node Operator, BNB dùng để trả phí giao dịch trên sàn Binance.

AMA – Ask me anything: Hỏi tôi bất cứ thứ gì

AMA là viết tắt của Ask Me Anything – Hỏi tôi bất cứ thứ gì, là một sự kiện online giải đáp các câu hỏi của cộng đồng. AMA có thể là Livestream, hoặc live giải đáp trên Facebook, Telegram… giải đáp thắc mắc.

Buổi AMA giữa CoinCu với dự án Ookeenga

Airdrop

Airdrop là hình thức tặng token miễn phí cho người dùng. Một số hình Airdrop thường thấy là: Retroactive, Hold & Stake token chủ, Thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của dự án,…

Airdrop thường được sử dụng trong các chiến lược quảng cáo, giới thiệu dự án ICO để thu hút người dùng tham gia vào cộng đồng dự án coin.

ATH – Cao nhất mọi thời đại

ATH (All Time High) là điểm cao nhất (có thể là về giá hoặc vốn hóa) mà một đồng coin, một cổ phiếu,… đạt được trong lịch sử giá của nó.

Ví dụ: ATH của Bitcoin là $64,000.

Aggregator

Aggregator là một nền tảng tổng hợp nhiều tính năng khác nhau. Ví dụ như vừa có thể swap, vừa lending,…

Algorithmic Stablecoin – Stablecoin thuật toán
Algorithmic Stablecoin (Stablecoin thuật toán) là một mô hình Stablecoin kiểu mới, với cơ chế giữ giá tại $1 dựa vào thuật toán chứ không phải tài sản phía sau hỗ trợ.

Ví dụ của Algorithmic Stablecoin là UST với việc tăng giảm cung cầu của LUNA để giữ giá UST.

BAGHOLDER

BAGHOLDER là những người nắm giữ coin số lượng lớn để chờ giá lên và bán trong tương lai.

Bắt đáy

Bắt đáy (Bottom Fishing) là hành động mua vào ở giá thấp của nhà đầu tư. Với suy nghĩ rằng điểm đó là giá thấp nhất có thể và hy vọng giá sẽ tăng trở lại để kiếm lợi nhuận lớn.

Bull Market (Bullish) – Thị trường Bò

Bull market (hay Bullish) là thuật ngữ chỉ một thị trường đang trong một xu hướng tăng trưởng, có sự tăng nhanh về giá các loại coin/token nhiều hơn mức bình quân trong lịch sử. Đặc biệt, chúng tăng trong một thời gian dài trong lượng mua bán lớn.

Trong Bull Market, nhu cầu mua sẽ lớn hơn nhu cầu bán.

Bear market (Bearish) – Thị trường gấu

Ngược lại với Bull market, Bear market (hay Bearish) là thuật ngữ chỉ thị trường đang trong một xu hướng giảm, lúc này giá các loại coin/token sẽ giảm một cách đột ngột, liên tục và kéo dài.

Trong Bear Market, nhu cầu bán sẽ lớn hơn nhu cầu mua.

Binary Option – Quyền chọn nhị phân

Binary Option là thuật ngữ chỉ trò chơi “quyền chọn nhị phân”, trong đó người dùng dự đoán giá nến trong một khoảng thời gian ngắn, thắng thì được tiền, thua thì mất tiền.

Breakout – Giá phá vỡ

Breakout là một thuật ngữ trong Phân tích kỹ thuật mô tả hiện tượng giá vượt qua mức hỗ trợ hoặc mức kháng cự.

Các công cụ kỹ thuật nhằm xác định điểm phá vỡ giá được sử dụng có thể là các đường trung bình trượt, các đường xu hướng, các mẫu hình giá (như mẫu hình đầu và vai, các mẫu hình nến v.v.) cùng các chỉ số kỹ thuật khác.

Bridge – Cầu nối Blockchain

Theo đúng nghĩa đen, Bridge là cầu nối giữa các blockchain với nhau. Lý do của việc này là tài sản trên các blockchain sẽ ở các chuẩn khác nhau nên không thể giao dịch qua lại được, lúc này cần có bridge.

Circulating Supply – Cung lưu thông

Circulating Supply là tổng số lượng Coin đang được lưu thông trên thị trường.

CEX – Sàn giao dịch tập trung

CEX là viết tắt của Centralized Exchange – sàn giao dịch tập trung, được quản lý bởi một bên thứ 3 (công ty hoặc tổ chức chủ sàn), mọi tài sản điện tử bạn nạp vào tài khoản trên sàn đều được quản lý và kiểm soát bởi công ty hay tổ chức đó. Ví dụ như Binance, Okex, Huobi,…

Child node

Child node là một loại nút trong Blockchain, được mở rộng từ một nút khác gọi là Parent node.

Collateral asset – Tài sản thế chấp

Collateral asset nghĩa là tài sản thế chấp. Tài sản thế chấp là tài sản của người dùng gửi vào các dự án trên để vay ra một khoản tiền. Nếu muốn nhận về tài sản thế chấp, cần phải trả lại khoản vay kèm một phần phí (tùy dự án). Collateral asset thường được thấy cùng với các dự án Lending như MakerDAO, Venus, Unit Protocol,…

Cross-chain – Chuỗi chéo

Cross-chain là một giải pháp giúp chuyển tài sản từ chain này sang chain khác, nhằm tối ưu khả năng kết hợp giữa các chain và thường được sử dụng cho các dự án có mặt trên nhiều blockchain.

Ví dụ như người dùng có thể sử dụng dịch vụ của Sushiswap trên Polygon, Ethereum,…

Cliff

Từ này thường được thấy ở mục token release schedule của các dự án. Cliff được hiểu là một khoảng thời gian bị khóa token, những người nằm trong mục này sẽ không nhận được bất kỳ token nào. Thường sẽ áp dụng cho token của team, advisors hoặc investors nắm giữ

Ví dụ: Team Allocation: Cliff 12 tháng, vesting 12 tháng, nghĩa là 12 tháng đầu không có token cho team, từ tháng 13 tới tháng 24 sẽ trả dần 1/24 token.

CeDeFi

Sự kết hợp giữa Decentralized Finance và Centralized Finance với các ứng dụng đóng vai trò là cầu nối giữa CeFi và DeFi. Với CeDeFi, các cá nhân và tổ chức có thể tiếp cận với thị trường Crypto và DeFi một cách dễ dàng hơn trong khi vẫn đảm bảo việc tuân thủ các quy định về pháp luật.

Dapp – Ứng dụng phi tập trung

Dapp (Decentralized Applications) là ứng dụng phi tập trung, các ứng dụng này được xây dựng trên các nền tảng & giao thức đã có sẵn. Các Dapp sẽ tập trung giải quyết vấn đề trong một lĩnh vực nào đó và các token sẽ được sử dụng bên trong Dapp.

Vì các Dapp được xây dựng trực tiếp trên các nền tảng nên tính chất của các ứng dụng phi tập trung này sẽ phụ thuộc vào các nền tảng đó. Ví dụ như tốc độ giao dịch, tps, khả năng mở rộng, tính ổn định.

Derivatives – Phái sinh

Derivatives (hay phái sinh) là tên gọi của công cụ tài chính. Nó cho phép nhà đầu tư giao dịch nhiều sản phẩm dựa trên giá cả mà không cần sở hữu sản phẩm đó. Sử dụng các sản phẩm phái sinh cho phép nhà đầu tư mua với số lượng lớn hơn nhiều (đòn bẩy) số tài sản mà họ đang sở hữu.

Ví dụ: Giao dịch phái sinh dầu, Bitcoin, thời tiết,…

DeFi – Tài chính phi tập trung

DeFi (Decentralized Finance) có nghĩa là tài chính phi tập trung. Có thể hiểu đơn giản đây là các ứng dụng tài chính được phát triển trên nền tảng blockchain. Anh em được tự do sử dụng bất kỳ ứng dụng nào, ở bất kỳ đâu mà không cần phụ thuộc vào bên thứ 3 đáng tin cậy như ngân hàng vì chính anh em là người nắm giữ tài sản của mình.

Đu đỉnh

Đu đỉnh là từ dân Trader Việt Nam hay gọi khi anh em lỡ mua vào một đồng coin hoặc token ở giá cao nhất, nhưng sau đó giá tụt xuống anh em không kịp bán, dẫn đến lỗ lâu dài.

DYOR – Tự mình nghiên cứu

DYOR là viết tắt của Do Your Own Research – có nghĩa là hãy tự nghiên cứu và tìm hiểu. Đó có thể là việc tìm các thông tin về một dự án, nghiên cứu xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không.

DEX – Sàn giao dịch phi tập trung

DEX (Decentralized Exchange) là sàn giao dịch phi tập trung, tức là khi giao dịch tiền điện tử trên các DEX, sẽ không có người hay tổ chức nào đứng sau điều hành mà chỉ có bên mua và bên bán liên kết với nhau, không thông qua trung gian nào cả, ví dụ như Uniswap, Sushiswap, PancakeSwap,… Đối lập với DEX là CEX.

DAO – Tổ chức tự trị phi tập trung

DAO là viết tắt của Decentralized Autonomous Organization – một tổ chức được vận hành bởi các thành viên dựa trên một bộ quy tắc được mã hóa bằng code (bộ quy tắc này có thể là consensus hoặc smart contract).

Tất cả các thành viên đều có quyền biểu quyết các quyết định quan trọng của DAOs. Đổi lại, các thành viên tham gia DAOs phải có phần thưởng khi tham gia vận hành DAOs.

Anh em cứ hiểu đơn giản rằng đây là nhiều nhóm người phối hợp với nhau theo 1 bộ quy tắc để đi đến 1 mục đích chung và sẽ có phần thưởng dành cho từng người tham gia vào quá trình đó.

Dữ liệu on-chain

Dữ liệu on-chain là số liệu của một tài sản trên blockchain, số liệu này có thể là số ví đang giữ token, số lượng giao dịch trong khoảng thời gian nhất định, tình trạng nạp rút trên sàn giao dịch,… Dữ liệu on-chain dùng để dự đoán tình hình hiện tại của tài sản và từ đó đưa ra các giả thuyết trong tương lai, liệu giá sẽ tăng hay giảm, cung cầu thế nào,…

Discord

Discord là một ứng dụng dùng để trao đổi tương tự Telegram, người dùng có thể tham gia để trao đổi với cộng đồng, dự án,… Điểm đặc biệt của Discord là có chia ra trong mỗi dự án sẽ có những group nhỏ hơn tùy theo chủ đề thảo luận. Ví dụ như chỗ thảo luận chung, chỗ thảo luận về giải trí, chỗ thảo luận về code dự án,…

Ecosystem – Hệ sinh thái của Blockchain

Ecosystem là hệ sinh thái của blockchain. Hệ sinh thái trong Crypto là một hệ thống gồm nhiều sản phẩm kết nối và hỗ trợ lẫn nhau bên trong một Blockchain, mỗi Blockchain lúc này cũng giống như một công ty cung cấp cơ sở hạ tầng, họ cũng sẽ muốn phát triển một hệ sinh thái đầy đủ của bản thân.

Không hẳn là có một định nghĩa chính xác một hệ sinh thái sẽ có bao nhiêu dự án, nhưng cũng không quá khó để nhận ra một hệ sinh thái.

Một số hệ sinh thái phổ biến hiện nay là Ethereum, Binance Smart Chain, Solana, Terra, Near,…

Ethereum 2.0

Ethereum 2.0 là bản nâng cấp của Ethereum với việc chuyển từ POW (Proof-of-Work) sang POS (Proof-of-Stake), nhằm cải thiện tốc độ giao dịch và khả năng mở rộng trên Ethereum.

Etherscan

Etherscan là công cụ theo dõi, tìm kiếm, tra cứu các giao dịch đã diễn ra trên mạng lưới Blockchain của Ethereum. Người dùng có thể tìm thông tin tất cả token, địa chỉ ví ERC-20, các giao dịch được thực hiện,… trên Ethereum thông qua Etherscan.

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn sử dụng Etherscan (2022)

ERC-20

ERC-20 (Ethereum Requetst For Coment) là một trong những công nghệ trong hệ thống Ethereum Network. Đây là một tiêu chuẩn phổ biến nhất được sử dụng cho các Smartcontract trên Ethereum Blockchain khi phát hành Token.

Ngoài ERC-20, còn có các chuẩn token khác trên mạng lưới của Ethereum như ERC-721, ERC223…

EMA

EMA (Exponential Moving Average) là đường trung bình động lũy thừa, dùng trong phân tích kỹ thuật. Các EMA có thể được xem như kháng cự, hỗ trợ của nến.

Fiat

Tiền Fiat còn được gọi là tiền pháp định, là đồng tiền được phát hành bởi chính phủ. Fiat không có giá trị nội tại, giá trị của Fiat dựa trên khả năng sử dụng và tiềm lực tài chính của quốc gia.

Đồng tiền Fiat có sức nặng nhất hiện nay là USD do Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) phát hành dưới sự bảo lãnh của Chính phủ liên bang Hoa Kỳ.

Fibonacci

Fibonacci là một chỉ báo trong phân tích kỹ thuật có nguồn gốc từ một lý thuyết toán học của Leonardo Fibonacci sống ở thế kỷ 12. Các trader thường sử dụng fibonacci để vẽ các đường kháng cự hỗ trợ, tìm điểm ra vào lệnh cũng như vị trí chốt lời, cắt lỗ.

FOMO – Hội chứng sợ bỏ lỡ

FOMO là viết tắt của Fear of Missing Out, tức hội chứng sợ bỏ lỡ, sợ mất cơ hội. Đây là tâm lý rất phổ biến của nhà đầu tư, có mặt trong hầu hết các hình thức giao dịch từ chứng khoán, Forex, đến tiền điện tử,…

Full lock duration

Bao gồm cả giai đoạn Cliff (nếu có). Đa phần các trường hợp nếu không có Cliff thì full lock duration = vesting period.

Ví dụ team/seed token thì sau TGE thường không bắt đầu vest liền, mà thường có clift 1 thời gian. Nếu clift 12 tháng, vesting linear 24 tháng tức là 12 tháng đầu không có phân phối coin, sau đó từ tháng 13 đến tháng 36 nhận mỗi tháng 1/24 số coin

Full node

Full node có khả năng tải bản sao hoàn chỉnh của mạng lưới Blockchain nào đó và kiểm tra giao dịch mới nào dựa trên nguyên tắc đồng thuận – Consensus.

Flash Loan – Khoản vay nhanh

Flash Loan là hình thức vay không cần tài sản thế chấp (uncollateralized) với điều kiện số tiền vay phải được trả lại cho nền tảng cho vay trong cùng một giao dịch. Nghĩ đơn giản là, anh em vay sau đó làm ABC với khoản vay đó, sau cùng trả lại số tiền đã vay tất cả các hoạt động đó được diễn ra trong 1 giao dịch.

FUD – Sợ hãi, không chắc chắn, nghi ngờ

FUD là viết tắt của Fear, Uncertainty & Doubt, đây là một trạng thái lo lắng, hoài nghi, không chắc chắn về thị trường của các nhà đầu tư. Trạng thái này thường xuất hiện khi các tin xấu của thị trường xuất hiện, sẽ khiến cho các nhà đầu tư bán tháo.

FDV

FDV là viết tắt của Fully Diluted Cap, cách tính là lấy tổng số token tối đa của dự án * giá trị 1 token tại thời điểm đó. Thông thường, CoinGecko và CoinMarketCap đều có ghi FDV trong từng token.

Gas fee – Phí Gas

Khi người dùng thực hiện bất kỳ transaction nào trên blockchain (mua bán, approve,…) mà cần thực hiện đưa transaction vào block, cần tốn một khoản phí, gọi là Gas Fee. Gas fee được tính dựa trên Gwei, Gwei càng lớn, gas fee càng tốn nhiều hơn, nhưng bù lại giao dịch sẽ được thực hiện nhanh hơn.

Gas war

Gas war là thuật ngữ chỉ hành động nhiều người dùng cố tình tăng gwei, trả tiền nhiều hơn để giao dịch hoàn thành. Việc này ảnh hưởng đến mạng lưới blockchain, bởi vì những người dùng khác sẽ phải trả phí đắt hơn rất nhiều để giao dịch diễn ra. Hành động Gas war thường được thực hiện bởi bot là chính.

Gem

Gem – hay Hidden Gem, là từ dùng để chỉ những dự án tiềm năng nhưng giá token/coin vẫn còn thấp. Những dự án này thường là Low Cap hoặc Mid Cap, được kì vọng là tăng trưởng rất cao (x5, x10,… thậm chí x100).

Hackathon – Cuộc thi phát triển phần mềm

Hackathon là những cuộc thi dành cho các nhà phát triển, tạo ra các dự án tiềm năng cho một hệ sinh thái nào đó. Sẽ có các giải thưởng dành cho các dự án, được chấm bởi các ban giám khảo.

Một số ví dụ về hackathon là: DeFi Connected Hackathon của Terra, Solana Season Hackathon của Solana,…

Halving

Halving là sự kiện giảm một nửa phần thưởng khối. Cứ sau khoảng 4 năm, Bitcoin lại trải qua sự kiện quan trọng này, gọi là Bitcoin Halving.

Đây là một tính năng mô phỏng quá trình khai thác vàng, làm tăng tính khan hiếm và sự khó khăn trong quá trình khai thác. Không chỉ riêng Bitcoin, Litecoin và một số đồng coin khác cũng có sự kiện Halving như thế.

Hard Cap – Vốn huy động tối đa

Hard Cap là mức vốn tối đa mà dự án muốn huy động thông qua ICO, IEO…

Hard fork

Hard fork là một bản cập nhật của hệ thống Blockchain sẽ gây xung đột với phiên bản cũ, điều này dẫn đến từ một hệ thống Blockchain bị chia thành hai hệ thống.

Một hard fork đình đám của Bitcoin đó là Bitcoin Cash, Bitcoin Cash Hard Fork ra từ Bitcoin để nâng dữ liệu của khối lên 8MB.

Hodl/Hold Coin

Hodl (Hold on to dear life) hay Hold coin là thuật ngữ trong thị trường crypto ám chỉ việc nắm giữ tiền điện tử. Hold coin là hình thức đầu tư dài hạn, nhà đầu tư mua và trữ trong thời gian dài chờ tăng giá. Một số ví dụ thường gặp về từ này: “Hold to die”, “Hodl hay xả”, “Hold con nào?”…

Người hold thường được gọi là Holder. Trái ngược với Holder là Trader.

Để lại bình luận